Điểm tin: thực hiện quan trắc hiện trạng môi trường tuần 41 tháng 10 năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu theo quyết định 2875/QĐ-UBND ngày 19/10/2016 của UNBD tỉnh-|-Sở Tài nguyên và Môi trường bổ nhiệm Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường.-|-Điểm tin: thực hiện quan trắc hiện trạng môi trường tuần 40 tháng 9&10 năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu theo quyết định 2875/QĐ-UBND ngày 19/10/2016 của UNBD tỉnh-|-Lễ bàn giao tủ sách chi bộ thôn ấp, khu phố "Chương trình vận động Đảng viên tình nguyện tham gia xây dựng tủ sách chi bộ tại thôn ấp, khu phố"-|-Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu được cấp Giấy chứng nhận bổ sung điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo Nghị định 127/NĐ-CP ngày 31/12/2014.-|-UBND Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thành lập Đoàn công tác làm việc với các địa phương để hỗ trợ giải quyết các điểm đen về môi trường trên địa bàn tỉnh-|-PRO Việt Nam cùng Bộ TN&MT chia sẻ trách nhiệm giải quyết vấn đề rác thải nhựa trong ngành bao bì-|-Điểm tin: Thực hiện quan trắc hiện trạng môi trường tuần 38 tháng 9 năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu theo quyết định 2875/QĐ-UBND ngày 19/10/2016 của UNBD tỉnh-|-Đêm hội trăng rằm năm 2019-|-Điểm tin: thực hiện quan trắc hiện trạng môi trường tuần 37 tháng 9 năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu theo quyết định 2875/QĐ-UBND ngày 19/10/2016 của UNBD tỉnh-|-

Tìm kiếm

Thăm dò ý kiến

Đánh giá của bạn về hệ thống Website Sở Tài nguyên và Môi trường

Tuyệt vời

Tốt

Trung bình

Không có gì để nói

Rất tồi

Văn bản thuộc lĩnh vực

Báo cáo

Biên bản

Chỉ thị

Công ước

Công văn

Hướng dẫn

Kế hoạch

Kết luận

Lệnh

Luật

Nghị quyết

Nghị quyết liên tịch

Nghị định

Pháp lệnh

Quy chế

Quy phạm

Quy định

Quy định tạm thời

Quyết định

Sắc lệnh

Thông báo

Thông tư

Thông tư liên bộ

Thông tư liên tịch

Tờ trình

Thành viên có mặt

Trực tuyến Đang truy cập : 73

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 72


2 Hôm nay : 592

Trong tháng Tháng hiện tại : 203222

Tổng Tổng lượt truy cập : 12444140

Sản phẩm giao nộp các báo cáo tổng hợp, báo cáo chuyên đề tổng hợp thông tin, dữ liệu thu thập số liệu đo đạc và các bản đồ số
Khảo sát mức đô hài lòng
Thủ tục hành chính
Chung tay cải cách hành chính
Đường dây nóng Sở Tài nguyên và Môi trường
Đường dây nóng lãnh đạo tỉnh
Thủ tục hành chính công trực tuyến
Bảng đơn giá Sở Tài nguyên và Môi trường
Quỹ bảo vệ Môi trường
mail Sở Tài nguyên và Môi trường
Hệ thống giao lưu trực tuyến

Trang nhất » Thủ tục hành chính » Lĩnh vực Tài nguyên nước

5.Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng dưới 2m3/giây;
5. Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng dưới 2m3/giây; phát điện với công suất lắp máy dưới 2.000 kw; cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 50.000 m3/ngày đêm; cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước biển cho mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với lưu lượng dưới 100.000 m3/ngày đêm
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp hồ sơ:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ và nộp phí thẩm định hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tại tầng 1, Khu trung tâm hành chính - chính trị tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, số 01 đường Phạm Văn Đồng, phường Phước Trung, thành phố Bà Rịa.
- Bước 2. Kiểm tra hồ sơ:
Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
+ Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.
- Bước 3: Thẩm định đề án, báo cáo và quyết định cấp phép:
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định đề án, báo cáo; nếu cần thiết thì kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo.
+ Trường hợp đủ điều kiện cấp phép, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép.
+ Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện.
Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án, báo cáo không tính vào thời gian thẩm định đề án, báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi đề án, báo cáo được bổ sung hoàn chỉnh là hai mươi (20) ngày làm việc.
+ Trường hợp phải lập lại đề án, báo cáo Sở Tài nguyên và môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung đề án, báo cáo chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ đề nghị cấp phép.
- Bước 4. Thông báo kết quả:
Sở Tài nguyên và môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép.
Người đến nhận kết quả phải xuất trình giấy Biên nhận hồ sơ đến nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Công chức trả kết quả kiểm tra giấy Biên nhận, viết phiếu thu lệ phí, yêu cầu người đến nhận ký nhận vào sổ và giao giấy phép.
 Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: các ngày làm việc trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6 (sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép (đối với trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp phép); thông báo nghĩa vụ tài chính và trả giấy phép (đối với trường hợp đủ điều kiện cấp phép).
c) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép.
- Đề án khai thác, sử dụng nước đối với trường hợp chưa có công trình khai thác.
- Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước kèm theo quy trình vận hành đối với trường hợp đã có công trình khai thác (nếu thuộc trường hợp quy định phải có quy trình vận hành).
 - Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá ba ( 03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
- Sơ đồ vị trí công trình khai thác nước.
- Văn bản góp ý, tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến (đối với trường hợp phải lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân).
Trường hợp chưa có công trình khai thác nước mặt, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải nộp trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
d) Số lượng hồ sơ: 02 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài Nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ.
- Thời hạn thẩm định đề án, báo cáo: Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài Nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định đề án, báo cáo.
Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án, báo cáo không tính vào thời gian thẩm định đề án, báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi đề án được bổ sung hoàn chỉnh là hai mươi (20) ngày làm việc.
- Thời hạn trả giấy phép: Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy phép của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt.
- Giấy phép khai thác, sử dụng nước biển.
i) Phí, lệ phí:
- Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác nước mặt:
+ Phí thẩm định hồ sơ đề nghị cấp phép khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng Q<0.1m3/s, cho phát đện với công suất <50KW, cho mục đích khác với lưu lượng Q<500m3/ngày đêm là 215.000 đồng;
+ Phí thẩm định hồ sơ đề nghị cấp phép khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng Q từ 0.1m3/s đến dưới 0.5m3/s, cho phát đện với công suất từ 50KW đến dưới 200KW, cho mục đích khác với lưu lượng Q từ 500m3/ngày đêm đến dưới 3.000m3/ngày đêm là 600.000 đồng;
+ Phí thẩm định hồ sơ đề nghị cấp phép khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng Q từ 0.5m3/s đến dưới 1m3/s, cho phát đện với công suất từ 200KW đến 1.000KW, cho mục đích khác với lưu lượng Q từ 3.000m3/ngày đêm đến dưới 20.000m3/ngày đêm là 1.500.000 đồng;
+ Phí thẩm định hồ sơ đề nghị cấp phép khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng Q từ 1m3/s đến dưới 2m3/s, cho phát đện với công suất từ 1.000KW đến 2.000KW, cho mục đích khác với lưu lượng Q từ 20.000m3/ngày đêm đến dưới 50.000m3/ngày đêm là 2.700.000 đồng;
- Lệ phí cấp giấy phép: 100.000 đồng.
- Đối với cấp phép khai thác, sử dụng nước biển: hiện chưa có quy định cụ thể về phí, lệ phí cấp phép.
- Đối với cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt cho nuôi trồng thủy sản với lưu lượng dưới 2m3/giây: hiện chưa có quy định cụ thể về phí, lệ phí cấp phép.
k) Tên mẫu đơn, đề án, giấy phép
- Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt:
+ Đơn đề nghị cấp giấy phép: Mẫu 05 Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT.
+ Đề án khai thác, sử dụng nước đối với trường hợp chưa có công trình khai thác (Mẫu 29 Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT),
+ Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước kèm theo quy trình vận hành đối với trường hợp đã có công trình khai thác (nếu thuộc trường hợp quy định phải có quy trình vận hành): Mẫu 30 Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT.
+ Mẫu giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt: Mẫu 16 Thông tư 27/2014/TT-BTNMT.
- Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước biển:
+ Đơn đề nghị cấp giấy phép: Mẫu 07 Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT.
+ Đề án khai thác, sử dụng nước đối với trường hợp chưa có công trình khai thác: Mẫu 32 Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT;
+ Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước kèm theo quy trình vận hành đối với trường hợp đã có công trình khai thác ( nếu thuộc trường hợp quy định phải có quy trình vận hành): Mẫu 33 Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT.
+ Mẫu giấy phép khai thác, sử dụng nước biển: Mẫu số 18 Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT
l) Yêu cầu, điều kiện cấp phép:
- Đã thực hiện việc thông báo, lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân (đối với trường hợp lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân).
- Có đề án, báo cáo phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước đã được phê duyệt hoặc phù hợp với khả năng nguồn nước, khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước nếu chưa có quy hoạch tài nguyên nước. Đề án, báo cáo phải do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường lập; thông tin, số liệu sử dụng để lập đề án, báo cáo phải bảo đảm đầy đủ, rõ ràng, chính xác và trung thực.
Phương án thiết kế công trình hoặc công trình khai thác tài nguyên nước phải phù hợp với quy mô, đối tượng khai thác và đáp ứng yêu cầu bảo vệ tài nguyên nước.
          - Đối với trường hợp khai thác, sử dụng nước mặt có xây dựng hồ, đập trên sông, suối ngoài điều kiện quy định như trên còn phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
          + Có các hạng mục công trình để bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu, sử dụng nguồn nước tổng hợp, đa mục tiêu, sử dụng dung tích chết của hồ chứa trong trường hợp hạn hán, thiếu nước nghiêm trọng, bảo đảm sự di cư của các loài cá, sự đi lại của phương tiện vận tải thủy đối với các đoạn sông, suối có hoạt động vận tải thủy.
+ Có phương án bố trí thiết bị, nhân lực để vận hành hồ chứa, quan trắc, giám sát hoạt động khai thác, sử dụng nước; phương án quan trắc khí tượng, thủy văn, tổ chức dự báo lượng nước đến hồ để phục vụ vận hành hồ chứa theo quy định đối với trường hợp chưa có công trình;
          + Có quy trình vận hành hồ chứa; có thiết bị, nhân lực hoặc có hợp đồng thuê tổ chức, cá nhân có đủ năng lực để thực hiện việc vận hành hồ chứa, quan trắc, giám sát hoạt động khai thác, sử dụng nước, quan trắc khí tượng, thủy văn và dự báo lượng nước đến hồ để phục vụ vận hành hồ chứa theo quy định đối với trường hợp đã có công trình.
m) Căn cứ pháp lý:
- Luật tài nguyên nước năm 2012.
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 27/11/2013 về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước.
- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất; mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước.  
- Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định điều kiện về năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước, tư vấn lập quy hoạch tài nguyên nước, lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước.
- Quyết định số 58/2007/QĐ-UBND ngày 27/8/2007 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp giấy phép đối với các hoạt động thuộc lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường hiện hành.
Thông tin về bài viết
Tên thủ tục hành chính:
5.Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng dưới 2m3/giây;
Tác giả:
Thuộc chủ đề:
Thủ tục hành chính » Lĩnh vực Tài nguyên nước
Gửi lên:
18/11/2015 10:56
Cập nhật:
18/11/2015 10:56
Thông tin bản quyền:
Dung lượng file đính kèm:
Đã xem:
543
Đã tải về:
0
Đã thảo luận:
0
Tải về
 

Bản đồ hành chính 1

Bản đồ hành chính
Dịch vụ công trực tuyến
Tra cứu giấy chứng nhận

Bản đồ quy hoạch

Ban do quy hoach

Những tin được xem nhiều

Thành viên đăng nhập

Thông tin tuyển dụng
ĐƯỜNG DÂY NÓNG HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP
Góp ý văn bản pháp luật
http://tnmtbariavungtau.gov.vn/index.php/vi/faq/
Thông báo thông tin tiếp nhận hồ sơ TTHC
Ngày thế giới nước năm 2019
Báo điện tử bà rịa vũng tàu
Site uỷ ban nhân dân tỉnh ba rịa vũng tàu
Bộ tài nguyên và môi trường
Cục công nghệ thông tin
Khung giá đất

Bản đồ giá đất

Bản đồ giá đất